Các câu lệnh cơ bản trong Centos 6

682
centos

(Maychuvn) – Đã sử dụng Centos hay Linux nói chung thì nên biết một số câu lệnh để thao tác trên dòng lệnh. Việc này rất cần thiết và rõ ràng là tiện lợi hơn nhiều so với việc sử dụng giao diện.

Bài này maychuvn sẽ hướng dẫn bạn đọc một số câu lệnh cần thiết để vận hành hệ điều hành Centos, các câu lệnh này có thể sẽ sử dụng được ở các bản phân phối Linux khác.

Các câu lệnh này sẽ được phân thành 2 nhóm lệnh: cơ bản (liên quan đến file, thư mục), nâng cao (dùng cho mục đích kiểm tra rà soát resource, kết nối và các tiến trình đang chạy).

Các lệnh cơ bản

  • Tạo, xóa đặt password cho user
  • Tạo xóa thư mục, file
  • Điều hướng giữa các thư mục
  • Liệt kê file thư mục
  • Hiển thị đường dẫn hiện tại của thư mục
  • Đổi tên, di chuyển file
  • Copy file, thư mục
  • Nén và giải nén
  • Reboot, tắt server

Các lệnh nâng cao

  • Download file
  • Kiểm tra resource
  • Kiểm soát kết nối
  • Coi log
  • Tắt dịch vụ

Các lệnh cơ bản

– Tạo user

useradd name_user

– Đặt password cho user

passwd name_user

– Xóa user

userdel name_user

– Tạo thư mục

mkdir name_folder

– Xóa thư mục

rm -rfv name_folder

– Tạo file trống

touch name_file

– Tạo file và nhập liệu

vi name_file

– Xóa file

rm -rfv name_file

Trong đó tùy chọn –rfv (hoặc có thể ghi rõ là –r –f –v) với các chức năng sau:

r: recursive (xóa tất cả nội dung được chứa bên trong)

f: force (bỏ qua các nhắc nhở)

v: verbose (hiển thị việc gì đang diễn ra)

– Điều hướng giữa các thư mục

cd /path/to/folder

– Liệt kê file thư mục

ls –al

Trong đó tùy chọn –al (ghi rõ ra là –a –l) có chức năng:

a: all (liệt kê tất cả)

l: list (liệt kê chi tiết)

– Hiển thị đường dẫn hiện tại của thư mục

pwd

– Đổi tên file

mv old_file new_file

– Di chuyển file

mv file /path/to/destination

– Copy file, thư mục

cp –rpv /source /dest

Trong đó tùy chọn –rpv ( ghi đầy đủ là –r –p –v) có nghĩa:

r: recursive (copy nội dung đệ quy)

p: preserve ( giữ nguyên quyền và sỡ hữu)

v: verbose (hiển thị tất cả những gì đang diễn ra trong khi copy)

– Nén file đuôi .tar

tar –cvf file.tar

– Giải nén file đuôi .tar

tar –xvf file.tar

– Reboot server

reboot

– Tắt server

halt

Các lệnh nâng cao

– Download file

wget /url

– Kiểm tra resource cpu

top

– Kiểm tra resource ram

free –m

Trong đó tùy chọn –m có nghĩa là xem dung lượng ram với đơn vị là MB

– Kiểm tra resource ổ cứng

df –h

Trong đó tùy chọn –h sẽ thể hiện dung lượng ổ cứng dưới dạng có thể đọc được

– Hiển thị tất cả các tiến trình đang chạy

ps aux

– Kiểm soát kết nối

netstat –a

Trong đó tùy chọn –a thể hiện tất cả các kết nối hiện hành

– Xem log

tail /file

– Tắt dịch vụ

kill x

Trong đó x là process ID của tiến trình mà lệnh ps hiển thị

Với 2 nhóm câu lệnh trên bạn đọc có thể biết được lượng resource cũng như kết nối vào server của mình và chủ động xử lý tốt hơn.

Bài tới maychuvn sẽ viết về LVM, một trong những kỹ thuật quản lý phân vùng trên Linux, có thể tùy chỉnh thêm hoặc bớt ổ cứng lại.